Chính sách | Tổng công ty Công Nghệ - Viễn thông toàn cầu

Thoả thuận sử dụng và bảo mật ví điện tử Gtelpay

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015;
  • Luật Giao dịch Điện tử năm 2023;
  • Nghị định 13/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về Bảo mật dữ liệu cá nhân;
  • Nghị định 52/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thanh toán không dùng tiền mặt;
  • Thông tư số 40/2024/TT-NHNN ngày 17/7/2024 của Ngân hàng Nhà nước quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.

A. THOẢ THUẬN SỬ DỤNG DỊCH VỤ

Trong phạm vi Thoả thuận sử dụng dịch vụ (sau đây gọi tắt là “Thoả thuận”) này, các bên tham gia được hiểu và giải thích như sau:

  • Bên cung cấp dịch vụ Trung gian thanh toán: có trụ sở chính tại 103 Nguyễn Tuân, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội; theo Quyết định thành lập số 1359/2007/QĐ-BCA ngày 01/11/2007; Mã số doanh nghiệp: 0102556773; Điện thoại: 0692326596; được Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp Giấy phép hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán (bao gồm Ví điện tử) số 41/GP-NHNN ngày 29/8/2023.
  • Bên sử dụng dịch vụ Trung gian thanh toán: là Khách hàng đăng ký và sử dụng các dịch vụ bao gồm Ví điện tử GtelPay; được định danh và xác thực thông qua liên kết với Cơ sở dữ liệu quốc gia và lưu trữ trên hệ thống GtelPay.

Thoả thuận sử dụng và bảo mật Ví điện tử GtelPay được lập giữa Tổng Công ty Công nghệ Viễn thông Toàn cầu (sau đây viết tắt là GTEL) và khách hàng đăng ký sử dụng các dịch vụ TGTT do GTEL cung cấp có Ngày hiệu lực là thời điểm khách hàng khởi tạo thành công Ví GtelPay. ID khách hàng đăng ký sử dụng Ví điện tử được sử dụng làm số của văn bản thoả thuận này.

Bằng việc tích vào ô "Tôi đã đọc và đồng ý với GTEL về các Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật dữ liệu khách hàng của hệ thống GtelPay" tại cuối của bản Thoả thuận này, Khách hàng đã xác nhận rằng đã đọc, hiểu, và đồng ý với toàn bộ nội dung Thoả thuận.

1. Giải thích từ ngữ và viết tắt:

  • GTEL: là tên viết tắt của Tổng công ty Công nghệ Viễn thông Toàn cầu.
  • GtelPay: là tên các dịch vụ trung gian thanh toán do GTEL cung cấp.
  • TGTT: trung gian thanh toán.
  • Khách hàng: là cá nhân hoặc tổ chức có tài khoản thanh toán tại ngân hàng đã có đủ hồ sơ, thông tin đăng ký sử dụng sản phẩm, dịch vụ và được GTEL chấp nhận mở và lưu trữ thông tin trên hệ thống của GTEL.
  • Phong tỏa ví điện tử: là hành động hạn chế hoặc ngăn chặn tạm thời việc sử dụng một phần hoặc toàn bộ số tiền trong tài khoản Ví điện tử.
  • Tạm khoá ví điện tử: là hành động tạm thời ngăn chặn khả năng truy cập và sử dụng các chức năng của một tài khoản Ví điện tử.
  • Đóng ví điện tử: là hành động chấm dứt vĩnh viễn việc truy cập và sử dụng một Ví điện tử.

2. Mục đích và Phạm vi áp dụng

Thoả thuận này được áp dụng đối với các Khách hàng mở tài khoản, sử dụng dịch vụ Ví điện tử GtelPay do GTEL cung cấp. Nhằm xác lập quyền và nghĩa vụ của Khách hàng khi sử dụng sản phẩm/dịch vụ của GTEL. Phạm vi cung cấp dịch vụ của GTEL bao gồm nhưng không giới hạn bởi dịch vụ Ví điện tử theo quy định chung của pháp luật và cụ thể hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước.

3. Sửa đổi, bổ sung nội dung

GTEL có quyền điều chỉnh nội dung Thoả thuận này thông qua việc đăng tải nội dung được điều chỉnh trên website của GTEL và/hoặc các phương tiện, công cụ, ứng dụng, dịch vụ liên quan đến việc cung ứng dịch vụ của GTEL. Bản điều chỉnh có hiệu lực kể từ thời điểm được đăng tải và/hoặc GTEL thông báo.

Trường hợp Khách hàng không đồng ý với nội dung điều chỉnh, Khách hàng có quyền yêu cầu chấm dứt sử dụng dịch vụ của GTEL. Trường hợp Khách hàng đồng ý tiếp tục sử dụng dịch vụ sau thời điểm GTEL thông báo thì được xem là đồng ý với các nội dung thay đổi.

4. Mở tài khoản Ví điện tử

  • Điều kiện mở Ví điện tử:Khách hàng sử dụng ví điện tử bằng đồng Việt Nam là cá nhân, tổ chức có tài khoản đồng Việt Nam, thẻ ghi nợ nội địa đã mở chức năng giao dịch trực tuyến tại ngân hàng liên kết.
    • Trường hợp là khách hàng cá nhân: là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, đủ năng lực hành vi dân sự và có căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử (thông qua truy cập vào tài khoản định danh điện tử mức độ 02).
    • Trường hợp là khách hàng tổ chức: được thành lập và hoạt động hợp pháp theo pháp luật Việt Nam và có giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của tổ chức (bao gồm nhưng không giới hạn: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận đăng ký thuế...) và người đại diện hợp pháp, kế toán trưởng/phụ trách kế toán đáp ứng yêu cầu như với khách hàng cá nhân.
  • Quy trình mở Ví điện tử:Trường hợp Khách hàng đã có tài khoản ngân hàng và có nhu cầu sử dụng Ví điện tử: Khách hàng tải, cài đặt ứng dụng Ví điện tử GtelPay và làm theo hướng dẫn qua các bước định danh, xác thực thông tin thông qua kết nối với hệ thống dữ liệu dân cư quốc gia. Mỗi khách hàng cá nhân chỉ có thể đăng ký/phát hành một (01) Ví điện tử GtelPay. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày đăng ký thành công Ví điện tử, khách hàng thực hiện liên kết với thẻ ghi nợ, tài khoản tiền Việt Nam đồng để kích hoạt và sử dụng. Trường hợp không có liên kết nào với thẻ, tài khoản ngân hàng, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày GTEL thông báo đề nghị Khách hàng thực hiện liên kết ngân hàng, Ví điện tử của khách hàng sẽ bị tạm khoá.
  • Các giới hạn giao dịch:Các giới hạn giao dịch của Khách hàng được căn cứ theo hạn mức của khách hàng tại Ngân hàng, qua tổ chức chuyển mạch và theo mức độ rủi ro của Khách hàng sẽ được GTEL quy định và thông báo theo từng thời kỳ.

5. Các trường hợp phong tỏa/tạm khóa số dư trên Ví điện tử

  • GTEL có quyền phong tỏa/tạm khóa một phần hoặc toàn bộ số tiền trên Ví điện tử của Khách hàng mà không cần báo trước nếu xảy ra một trong số các trường hợp sau:
    • a. Khi GTEL phát hiện Khách hàng vi phạm bất cứ quy định nào tại Thoả thuận này;
    • b. Khi GTEL phát hiện có nhầm lẫn, sai sót chưa rõ ràng trong quá trình thực hiện các giao dịch của Khách hàng bằng Ví điện tử;
    • c. Khi GTEL phát hiện có dấu hiệu bất thường, gian lận, vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán, pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;
    • d. Khi phát sinh tranh chấp liên quan đến các giao dịch của Ví điện tử;
    • e. Khi Ví điện tử có số dư thấp hơn số dư tối thiểu được GTEL quy định tại từng thời điểm để duy trì Ví điện tử;
    • f. Theo yêu cầu của Khách hàng, trừ trường hợp thuộc phạm vi GTEL có quyền từ chối;
    • g. Khi Khách hàng có bất cứ sự thay đổi nào liên quan đến việc sử dụng dịch vụ đã đăng ký mà không đáp ứng đúng các quy định tại Thoả thuận này;
    • h. Khi có quyết định hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền yêu cầu phong tỏa tài khoản theo quy định của pháp luật.
  • GTEL sẽ tạm khóa chức năng đăng nhập Ví điện tử của Khách hàng mà không cần báo trước khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
    • a. Trong trường hợp đăng nhập không thành công năm (05) lần liên tiếp. Khách hàng cần liên hệ với Bộ phận chăm sóc Khách hàng của GTEL để yêu cầu kích hoạt lại hoặc sử dụng các tính năng hỗ trợ trong ứng dụng để kích hoạt và tiếp tục sử dụng.
    • b. Khi GTEL nhận được thông báo từ Khách hàng và/hoặc các đơn vị có liên quan khác về việc lộ thông tin đăng nhập, mật khẩu giao dịch của Khách hàng. Khách hàng có thể chủ động tạm khóa hoặc yêu cầu Bộ phận chăm sóc khách hàng hoặc đơn vị có liên quan của GTEL hỗ trợ khóa tài khoản ngay lập tức nhằm giảm thiểu rủi ro, tổn thất có thể phát sinh.
  • GTEL chấm dứt việc phong tỏa/tạm khóa số dư trên Ví điện tử khi có một trong các điều kiện sau:
    • + GTEL đã xử lý xong sai sót, nhầm lẫn, mâu thuẫn hay các nguyên nhân nêu trên dẫn đến việc phong tỏa;
    • + Sau khi xác minh giao dịch được thực hiện phù hợp, không thuộc trường hợp gian lận, vi phạm pháp luật;
    • + Tranh chấp liên quan đến các giao dịch của Ví điện tử đã được giải quyết;
    • + Có văn bản yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền về việc chấm dứt phong tỏa tài khoản.

6. Các trường hợp đóng Ví điện tử

  • Khách hàng có thể đóng tài khoản của mình từ ứng dụng theo hướng dẫn. Khách hàng phải chịu trách nhiệm pháp lý về tất cả các vấn đề liên quan đến tài khoản của mình ngay cả khi tài khoản đã đóng.
  • Khách hàng không được quyền đóng tài khoản trong những trường hợp sau:
    • + Khách hàng đang bị điều tra/khiếu nại và/hoặc;
    • + Chưa có sự chấp thuận của cơ quan quản lý có thẩm quyền đối với trường hợp tài khoản của Khách hàng bị tạm khóa do yêu cầu của cơ quan quản lý;
    • + Khách hàng đang có giao dịch ở trạng thái chờ chuyển hoặc chờ nhận, và/hoặc;
    • + Nếu Khách hàng vẫn đề nghị đóng tài khoản trong những trường hợp trên, GTEL sẽ tạm giữ và/hoặc đóng băng toàn bộ số tiền có trong tài khoản của Khách hàng và tất cả số tiền đang ở trạng thái chờ chuyển, chờ nhận có liên quan tới tài khoản của Khách hàng ở thời điểm Khách hàng gửi đề nghị đóng tài khoản để đảm bảo Khách hàng có thể hoàn thành tất cả các nghĩa vụ của mình.
  • GTEL được quyền đóng Ví điện tử của Khách hàng trong các trường hợp sau:
    • + Theo yêu cầu của Khách hàng, trừ những trường hợp Khách hàng không được quyền đóng tài khoản theo quy định nêu trên;
    • + Khách hàng vi phạm pháp luật hoặc vi phạm quy định trong Điều khoản này;
    • + Khách hàng được cấp Ví điện tử là cá nhân bị chết hoặc cơ quan nhà nước tuyên bố chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
    • + Tài khoản của Khách hàng không có bất cứ giao dịch chủ động nào (bao gồm nhưng không giới hạn các hoạt động: đăng nhập, thực hiện giao dịch, tham gia các chương trình khuyến mãi của GTEL...) trong vòng 12 tháng liên tục;
    • + Tài khoản của Khách hàng liên quan tới hành vi gian lận (bao gồm nhưng không giới hạn việc tạo lập tài khoản mạo danh, sử dụng thông tin sai sự thật, thông tin không phải của chủ ví GtelPay để xác thực tài khoản...), vi phạm pháp luật liên quan đến hoạt động thanh toán, pháp luật về phòng, chống rửa tiền và tài trợ khủng bố;
    • + Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
  • Xử lý số dư khi đóng Ví điện tử:
    • + Khi đóng Ví điện tử, tất cả các quyền đã trao cho Khách hàng tại Thoả thuận này sẽ chấm dứt ngay lập tức, Khách hàng phải thanh toán ngay cho GTEL mọi khoản phí và lệ phí chưa trả đến hạn và còn nợ (nếu có).
    • + Trường hợp Ví điện tử bị đóng do Khách hàng bị chết hoặc cơ quan Nhà nước có thẩm quyền tuyên bố bị chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, Khách hàng đồng ý ủy quyền không hủy ngang và vô điều kiện cho GTEL thực hiện việc hoàn trả số dư còn lại trên Ví điện tử theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan căn cứ trên tuyên bố của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
    • + Trường hợp Ví điện tử của Khách hàng bị đóng liên quan tới hành vi gian lận, số dư còn lại sẽ được GtelPay thu hồi. Trường hợp, Khách hàng muốn hoàn trả lại số dư này thì cần cung cấp các thông tin định danh theo đúng thông tin đã cung cấp tại thời điểm đăng ký sử dụng Ví điện tử và/hoặc tại thời điểm trước khi Ví điện tử bị đóng.
    • + Trường hợp Ví điện tử bị đóng theo trường hợp khác theo quy định của pháp luật, GTEL sẽ thu hồi toàn bộ số tiền tại thời điểm đóng Ví điện tử và không hoàn trả lại với bất cứ lý do nào.

7. Quyền và trách nhiệm của GTEL

7.1 Quyền của GTEL

  • Được yêu cầu Khách hàng cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan quá trình sử dụng dịch vụ của GTEL; Được xác minh với các bên liên quan về các thông tin cá nhân khách hàng cung cấp;
  • Quy định và áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn, bảo mật trong quá trình mở và sử dụng tài khoản cho Khách hàng phù hợp với các quy định của pháp luật;
  • Được quyền Cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền thông tin về Khách hàng và các Giao dịch theo đúng quy định pháp luật;
  • Được quyền tạm khoá/phong tỏa số dư trên Ví Điện tử của khách hàng theo điều 5 và 6 nêu trên;
  • Tự động trích nợ từ Ví điện tử của Khách hàng mà không cần thêm bất kì ủy quyền nào khác trong trường hợp:
    • + Để chi trả các khoản thanh toán thường xuyên, định kỳ theo thỏa thuận giữa Khách hàng và GTEL;
    • + Khi phát hiện đã ghi Có nhầm vào Ví điện tử của Khách hàng, hoặc có yêu cầu hủy lệnh chuyển tiền, hủy giao dịch từ các tổ chức liên kết cung ứng dịch vụ hoặc Khách hàng do phát hiện có sai sót so với nội dung thanh toán của Khách hàng;
    • + Để thu các khoản nợ đến hạn, quá hạn, các loại phí liên quan đến khiếu nại, tranh chấp theo quy định của GTEL và pháp luật, các chi phí hợp lệ khác phát sinh trong quá trình quản lý Ví điện tử và cung ứng dịch vụ của GTEL theo quy định;
    • + Để thực hiện các nghĩa vụ thanh toán theo các kết quả khiếu nại, tranh chấp liên quan buộc Khách hàng phải thanh toán, các nghĩa vụ thanh toán theo yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền;
    • + Để điều chỉnh các khoản mục bị hạch toán sai, hạch toán không đúng bản chất hoặc không phù hợp với nội dung sử dụng của tài khoản thanh toán theo quy định của pháp luật và thông báo cho chủ tài khoản biết;
    • + Thu hồi các khoản tiền Khách hàng gian lận, trục lợi từ GTEL, hoặc/và các khoản tiền mà GTEL có căn cứ nghi ngờ về nguồn gốc, sở hữu hợp pháp của Chủ tài khoản. Khách hàng có nghĩa vụ chứng minh nguồn gốc, sở hữu hợp pháp của Khoản tiền.
  • Từ chối các lệnh thanh toán của Khách hàng trong các trường hợp sau:
    • + Ví điện tử không đủ số dư để thực hiện lệnh thanh toán;
    • + Ví điện tử đang bị tạm khóa/phong tỏa;
    • + Khách hàng không thực hiện đầy đủ các yêu cầu về thủ tục thanh toán;
    • + Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc có bằng chứng về việc giao dịch thanh toán vi phạm quy định của pháp luật;
  • Từ chối yêu cầu đóng Ví điện tử của Khách hàng khi Khách hàng chưa hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho GTEL theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa thanh toán xong các khoản nợ phải trả cho GTEL;
  • Được miễn trừ mọi trách nhiệm về kinh tế và pháp lý đối với bất kỳ thiệt hại và/hoặc tổn thất của Khách hàng trong các trường hợp sau:
    • + Những thiệt hại, tổn thất của Khách hàng phát sinh trong quá trình sử dụng dịch vụ trừ khi những thiệt hại, tổn thất này là do lỗi cố ý của GTEL.
    • + Những thiệt hại trực tiếp hoặc gián tiếp mà Khách hàng phải chịu phát sinh từ/do:
      • (a) Khách hàng để mất, lộ tên truy cập, mật khẩu ứng dụng Ví điện tử GTEL dẫn đến việc người khác dùng những thông tin này để sử dụng dịch vụ hoặc tiếp cận những thông tin mà dịch vụ cung ứng;
      • (b) Khách hàng không nhận được tin nhắn hoặc chậm nhận được tin nhắn không do lỗi gửi tin nhắn của GTEL;
      • (c) Việc tin nhắn được thực hiện bởi một bên thứ ba mà người/bên này, bằng bất cứ cách nào, thực hiện việc kết nối thiết bị của họ tới số điện thoại mà Khách hàng đã đăng ký;
      • (d) Khi xảy ra sự kiện bất khả kháng;
      • (e) Sự trì hoãn, chậm trễ, tình trạng không sẵn sàng sử dụng hoặc bất kỳ sự cố nào xảy ra trong quá trình cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân ngoài khả năng kiểm soát hợp lý của GTEL, bao gồm nhưng không giới hạn ở tình trạng gián đoạn do dịch vụ cần được nâng cấp, sửa chữa; lỗi đường truyền của nhà cung cấp dịch vụ internet...

- GTEL có quyền thay đổi, ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ của GTEL. Trong trường hợp này, GTEL sẽ thông báo cho Khách hàng về việc thay đổi, ngừng hoặc chấm dứt cung cấp dịch vụ bằng văn bản hoặc qua thư điện tử (email) trong vòng 03 ngày làm việc.

- Được áp dụng phí dịch vụ và/hoặc lệ phí đối với Sản Phẩm/Dịch Vụ được GTEL quy định tại từng thời kỳ.

- Được miễn trừ đối với tổn thất phát sinh liên quan đến số dư tài khoản kể từ thời điểm nhận được yêu cầu tạm khóa tài khoản của Khách hàng qua số Tổng đài của Bộ phận CSKH cho đến khi việc khoá tài khoản thành công.

- Các quyền khác theo quy định của Điều khoản này và của Pháp luật hiện hành.

7.2 Trách nhiệm của GTEL

- Đảm bảo các quyền lợi của Khách hàng theo Điều khoản này;

- Bảo mật các thông tin liên quan đến Khách hàng, Tài khoản và Giao dịch theo quy định của pháp luật;

- Khoá tài khoản của Khách hàng ngay khi GTEL nhận được và xác minh thông báo của Khách hàng về việc lộ thông tin đăng nhập, mật khẩu giao dịch của Khách hàng;

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các lệnh nạp tiền/chuyển tiền/rút tiền/thanh toán của Khách hàng sau khi đã kiểm tra, kiểm soát tính hợp pháp, hợp lệ của yêu cầu của Khách hàng;

- Cập nhật kịp thời các thông tin khi có thông báo thay đổi bất kỳ nội dung nào trong hồ sơ Ví điện tử của Khách hàng;

- Cung cấp thông tin định kỳ, đột xuất một cách đầy đủ, kịp thời về các giao dịch thanh toán, số dư, hạn mức liên quan đến việc sử dụng dịch vụ khi có yêu cầu của Khách hàng và chịu trách nhiệm về tính chính xác đối với những thông tin đó;

- Hoàn trả kịp thời các khoản tiền cho Khách hàng do sai sót, nhầm lẫn trong việc thực hiện các lệnh thanh toán;

- Hướng dẫn, thông báo công khai tới Khách hàng thời gian giải đáp, xử lý các thắc mắc, khiếu nại của Khách hàng trong quá trình sử dụng dịch vụ. Khách hàng khiếu nại qua hotline hoặc email, thời gian phản hồi ban đầu thường là trong vòng 24 giờ kể từ thời điểm nhận được khiếu nại, trong giờ làm việc hành chính.

- Các trách nhiệm khác theo quy định của pháp luật hiện hành.

8. Quyền và trách nhiệm của khách hàng

8.1 Quyền của Khách hàng

- Được lựa chọn và sử dụng dịch vụ của GTEL cung cấp phù hợp với yêu cầu, khả năng và theo quy định của pháp luật;

- Được yêu cầu GTEL đóng hoặc tạm khóa Ví điện tử của mình khi cần thiết, trừ trường hợp các yêu cầu này thuộc phạm vi quyền từ chối của GTEL;

- Được quyền yêu cầu cung cấp các thông tin trong quá trình sử dụng dịch vụ của GTEL thông qua thư điện tử, tin nhắn SMS/MMS hoặc gọi điện đến số điện thoại Khách hàng cung cấp trong các trường hợp: (a)Thông báo biến động số dư tài khoản và thông tin về các giao dịch thanh toán trong trường hợp Khách hàng đăng ký sử dụng; (b) Giới thiệu, tư vấn, hỗ trợ, thông báo, quảng bá dịch vụ của GTEL và/hoặc các dịch vụ khác của GTEL, thông báo các sản phẩm, dịch vụ mới, chương trình khuyến mại.

- Có quyền sử dụng số tiền trên Ví điện tử của mình thông qua các lệnh thanh toán hợp pháp, hợp lệ, sử dụng Ví điện tử của mình một cách an toàn và hiệu quả nhất;

  • Có quyền đề nghị tra soát, khiếu nại theo quy định của pháp luật, trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ ngày phát sinh đề nghị tra soát, khiếu nại theo đầu mối tại Phần C của Thỏa thuận này.
  • Các quyền khác theo quy định của Điều khoản này và của pháp luật hiện hành.

8.2 Trách nhiệm của Khách hàng

  • Tuân thủ đầy đủ các quy định về mở, sử dụng tài khoản Ví điện tử Gtelpay của GTEL và Quy định hiện hành của pháp luật;
  • Cung cấp đầy đủ, chính xác các thông tin theo yêu cầu của GTEL khi đăng ký và trong quá trình sử dụng Dịch vụ Gtelpay;
  • Ủy quyền cho GTEL trích tiền từ Tài khoản của mình để thanh toán giá trị các Giao dịch, các loại phí liên quan đến Giao dịch, phí giải quyết tranh chấp của Khách hàng phát sinh với GTEL theo quy định của GTEL và pháp luật;
  • Hoàn trả cho GTEL những khoản thanh toán thừa, thanh toán quá số dư được phép trên Tài khoản theo quy định của GTEL, những khoản tiền ghi có nhầm, thừa vào Tài khoản (nếu có);
  • Chịu trách nhiệm quản lý, bảo mật thiết bị, tài khoản, mật khẩu tài khoản, các thông tin liên quan đến tài khoản, thiết bị của Khách hàng và thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết ở mức độ cao nhất nhằm phòng chống việc sử dụng trái phép Dịch vụ. Khách hàng cam kết không viết, tiết lộ dù vô tình hay cố ý Thông tin Tài khoản, Mật khẩu cho bất kỳ ai tại bất kỳ nơi nào và vào bất kỳ thời điểm nào. Khách hàng có nghĩa vụ đổi mật khẩu ngay sau khi được GTEL cung cấp. GTEL khuyến cáo Khách hàng không chọn Mật khẩu là những số dễ đoán như ngày sinh, số điện thoại, không lưu Mật khẩu và Tài khoản tại bất kỳ phần mềm nào có tính năng lưu lại tự động (ví dụ, tính năng "nhớ mật khẩu" hoặc tính năng tương tự trên trang web đang sử dụng);
  • Thay đổi thông tin/mật khẩu bằng cách sử dụng công cụ được cài đặt sẵn trong ứng dụng và/hoặc Thông báo bằng hình thức nhanh nhất cho GTEL khi phát hiện hoặc nghi ngờ việc truy cập trái phép Dịch vụ được GTEL cung cấp cho Khách hàng; hoặc nghi ngờ có người biết mật khẩu; Khách hàng sẽ chịu trách nhiệm về tất cả các yêu cầu giao dịch đã xảy ra trước khi GTEL nhận được thông báo đó. GTEL xin lưu ý Tài khoản Khách hàng sẽ chỉ tạm thời ngừng khi Khách hàng đã cung cấp mọi thông tin được yêu cầu cho GTEL mà GTEL có thể yêu cầu một cách hợp lý.
  • Thanh toán đầy đủ các khoản phí liên quan đến Dịch vụ theo biểu phí được GTEL quy định theo từng thời kỳ;
  • Thông báo ngay cho GTEL những thay đổi về thông tin cá nhân của Khách hàng theo yêu cầu của GTEL;
  • Hợp tác và cung cấp đầy đủ thông tin cần thiết theo yêu cầu của GTEL phù hợp với thỏa thuận với GTEL và quy định pháp luật;
  • Sử dụng dịch vụ và quản lý Tài khoản theo đúng quy định của GTEL;
  • Cam kết không thực hiện các giao dịch trái với quy định hiện hành của Pháp luật như sử dụng tài khoản nhằm mục đích trốn thuế, trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, rửa tiền, tài trợ khủng bố hoặc lợi dụng tài khoản để thực hiện thanh toán cho các giao dịch bất hợp pháp; sử dụng tài khoản của mình cho các giao dịch thanh toán đối với những khoản tiền đã có bằng chứng về nguồn gốc bất hợp pháp;
  • Cam kết thực hiện các quy trình về giao dịch điện tử do GTEL quy định;
  • Các trách nhiệm khác theo quy định của Điều khoản này và các quy định có liên quan của pháp luật.

9. Bất khả kháng

Sự kiện bất khả kháng được hiểu là các sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết, bao gồm nhưng không giới hạn ở các sự kiện như thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt, động đất, tai nạn, thảm hoạ, hạn chế về dịch bệnh, nhiễm hạt nhân hoặc phóng xạ, chiến tranh, nội chiến, khởi nghĩa, đình công hoặc bạo loạn, can thiệp của cơ quan Chính phủ... Nếu GTEL hoặc Khách hàng không thể thực thi được một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo Điều khoản này do sự kiện bất khả kháng gây ra thì phải nhanh chóng thông báo cho bên kia bằng thư điện tử hoặc các hình thức khác phù hợp với điều kiện cụ thể về việc không thực hiện được nghĩa vụ của mình.

10. Quyền sở hữu trí tuệ

Các website (bao gồm nhưng không giới hạn các tên miền), ứng dụng, giải pháp, các hàng hóa, dịch vụ, logo và những nội dung khác liên quan đến GTEL và dịch vụ của GTEL đều thuộc quyền quản lý, sở hữu và sử dụng hợp pháp, toàn vẹn và không chuyển giao của GTEL. Khách hàng phải tôn trọng các quyền này và GTEL nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của GTEL.

Khách hàng cam kết:

  • (a) Tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ của GTEL và các sản phẩm trong dịch vụ của GTEL; không tự ý thay đổi tên gọi, hình ảnh và các thành phần liên quan đến thương hiệu của các sản phẩm của GTEL tại bất kỳ đâu.
  • (b) Không thực hiện hoặc giúp đỡ bên thứ ba thực hiện các hành vi xâm phạm đến quyền sở hữu trí tuệ của GTEL.
  • (c) Hợp tác và cung cấp thông tin theo yêu cầu của GTEL trong quá trình điều tra các trường hợp nghi ngờ phạm pháp, lừa đảo hoặc vi phạm các quy định của GTEL.

11. Luật điều chỉnh và giải quyết tranh chấp

Điều khoản này được điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến việc giải thích từ ngữ trong Điều khoản này thì việc giải thích từ ngữ theo ý chí của GTEL sẽ được ưu tiên áp dụng. Nếu có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh từ việc thực hiện Hợp đồng giữa Khách hàng và GTEL, thì tranh chấp đó trước hết sẽ được giải quyết thông qua thương lượng, hoà giải. Trường hợp hoà giải không thành, các Bên có quyền đưa tranh chấp ra Toà án có thẩm quyền để giải quyết.

B. BẢO MẬT

Hệ thống Gtelpay bao gồm các phương thức thanh toán thông qua Ví điện tử và Cổng thanh toán đã được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp phép và quản lý. Theo đó, các tiêu chuẩn bảo mật thanh toán của hệ thống Gtelpay đảm bảo tuân thủ theo các tiêu chuẩn bảo mật của giao dịch thanh toán điện tử.

1. Quy định bảo mật

Chính sách giao dịch thanh toán bằng các phương thức thanh toán qua Ví điện tử và tài khoản/thẻ thanh toán đảm bảo tuân thủ đáp ứng yêu cầu về an toàn và bảo mật công nghệ thông tin theo quy định của Ngân hàng nhà nước và các tiêu chuẩn an ninh, an toàn, bảo mật quốc gia.

2. Cam kết bảo mật thanh toán trên hệ thống Gtelpay

Chúng tôi cam kết và đảm bảo thực hiện nghiêm túc các biện pháp bảo mật cần thiết cho mọi hoạt động thanh toán trực tuyến trên hệ thống Gtelpay.

3. Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân

Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của khách hàng (sau đây gọi tắt là ‘Chính sách’) nhằm mục đích thông báo tới Khách hàng những Dữ liệu cá nhân được hệ thống Gtelpay xử lý, mục đích xử lý, cách thức xử lý, thời gian lưu trữ, quyền, nghĩa vụ của Khách hàng đối với Dữ liệu cá nhân của mình theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.

Chính sách này được áp dụng cho toàn bộ nền tảng (web, app, …), trang thông tin điện tử, kênh giao diện, phương tiện, công cụ trên các website/ứng dụng của GTEL, bao gồm cả việc tư vấn và ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ trực tiếp tại các điểm cung cấp dịch vụ của GTEL.

Trong phạm vi pháp luật cho phép, GTEL có thể điều chỉnh Chính sách này vào bất kỳ thời điểm nào đồng thời đăng tải công khai Chính sách được điều chỉnh trên các kênh thông tin chính thống của GTEL.

Chính sách này bao gồm các nội dung sau:

Điều 1. Xử lý dữ liệu cá nhân

1.1. GTEL tiến hành xử lý Dữ liệu cá nhân trong những trường hợp dưới đây bao gồm nhưng không giới hạn bởi:

  • (a) Khi Khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách hàng liên hệ bày tỏ sự quan tâm tới sản phẩm, dịch vụ của GTEL, yêu cầu tư vấn sản phẩm, dịch vụ của GTEL;
  • (b) Khi Khách hàng đăng ký, chấp nhận Thoả thuận, ký kết hợp đồng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của GTEL;
  • (c) Khi Khách hàng truy cập và/hoặc đăng ký tài khoản tại ứng dụng Ví điện tử Gtelpay và các sản phẩm, dịch vụ của GTEL;
  • (d) Khi Khách hàng đồng ý cung cấp dữ liệu cá nhân cho GTEL qua các nguồn công khai, bao gồm nhưng không giới hạn: website/wapsite/ứng dụng/ sản phẩm, dịch vụ của GTEL; cuộc họp, sự kiện, hội thảo, hội nghị, các mạng xã hội, hay chương trình đối thoại, thảo luận do GTEL tổ chức, tài trợ hoặc tham dự;
  • (e) Khi khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp cho phép tổ chức, doanh nghiệp đó chia sẻ dữ liệu cá nhân của khách hàng với GTEL;
  • (g) Là khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp được GTEL thực hiện góp vốn, mua cổ phần; hoặc là khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động hợp tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ với GTEL;
  • (h) Khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
  • (i) Khi GTEL tiến hành các công việc theo mục đích xử lý Dữ liệu cá nhân được quy định tại Điều 3 Chính sách này.

1.2. Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được GTEL tiến hành xử lý (sau đây gọi tắt là “Dữ liệu cá nhân”) bao gồm nhưng không giới hạn những thông tin dưới đây và có thể thay đổi tùy thuộc vào Chính sách tại từng thời điểm và cách thức tương tác của Khách hàng với Gtelpay:

1.2.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản:
  • (a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
  • (b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
  • (c) Giới tính;
  • (d) Nơi sinh, nơi đăng ký khai sinh, nơi thường trú, nơi tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
  • (đ) Quốc tịch;
  • (e) Hình ảnh của cá nhân;
  • (g) Số điện thoại, số chứng minh nhân dân, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe, số mã số thuế cá nhân, số bảo hiểm xã hội, số thẻ bảo hiểm y tế;
  • (h) Tình trạng hôn nhân;
  • (i) Thông tin về mối quan hệ gia đình (cha mẹ, con cái);
  • (k) Thông tin về tài khoản số của cá nhân; dữ liệu cá nhân phản ánh hoạt động, lịch sử hoạt động trên không gian mạng;
  • (l) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể không thuộc quy định mục 1.1.2 về Dữ liệu cá nhân nhạy cảm.

GTEL có thể xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng cho một hoặc một số mục đích được liệt kê sau đây (“Mục Đích”):

  • 1.3.1. Xác minh tính chính xác, đầy đủ của các thông tin được Khách hàng cung cấp; xác định hoặc xác thực danh tính của Khách hàng và thực hiện quy trình xác thực Khách hàng; Xử lý việc đăng ký sử dụng sản phẩm, dịch vụ của GTEL;
  • 1.3.2. Thẩm định hồ sơ và khả năng đủ điều kiện của Khách hàng đối với việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của GTEL. GTEL có thể sử dụng các phương pháp chấm điểm, gán ngưỡng giao dịch, kiểm tra lịch sử Khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của GTEL để đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo khả năng thanh toán đối với các nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ khác có liên quan trong suốt quá trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ của GTEL cho Khách hàng;
  • 1.3.3. Quản lý và đánh giá các hoạt động kinh doanh bao gồm thiết kế, cải tiến và nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ của GTEL hoặc thực hiện các hoạt động truyền thông tiếp thị; Thực hiện nghiên cứu thị trường, khảo sát và phân tích dữ liệu liên quan đến sản phẩm, dịch vụ của GTEL; nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ mới, mô hình cung cấp mới v.v. đáp ứng nhu cầu của Khách hàng;
  • 1.3.4. Cung cấp dịch vụ cho Khách hàng, liên hệ với Khách hàng nhằm tư vấn, trao đổi thông tin, giải quyết yêu cầu, khiếu nại, giao các hóa đơn, các sao kê, các báo cáo hoặc các tài liệu khác liên quan tới sản phẩm, dịch vụ của GTEL thông qua các kênh khác nhau (ví dụ: email, chat) và để trả lời yêu cầu của Khách hàng. Liên hệ với Khách hàng (hoặc các bên cần thiết khác) để thông báo cho Khách hàng về thông tin liên quan đến việc sử dụng sản phẩm, dịch vụ của GTEL.
  • 1.3.5. Quảng cáo, tiếp thị dựa trên sở thích, thói quen sử dụng dịch vụ của Khách hàng: GTEL có thể sử dụng Dữ liệu cá nhân để quảng cáo, tiếp thị với Khách hàng về các sản phẩm, dịch vụ của GTEL, chương trình khuyến mại, nghiên cứu, khảo sát, tin tức, thông tin cập nhật, các sự kiện, cuộc thi có thưởng, trao các phần thưởng có liên quan, các quảng cáo và nội dung có liên quan về sản phẩm, dịch vụ của GTEL hoặc của các đối tác hợp tác với GTEL. Trường hợp Khách hàng không muốn nhận email, tin nhắn và/hoặc bản tin định kỳ với mục đích quảng cáo, tiếp thị của GTEL với tần suất tùy thuộc vào Chính sách của GTEL theo từng thời kỳ và phù hợp với quy định pháp luật, Khách hàng có thể từ chối theo cách thức đã được GTEL hướng dẫn trên các kênh, phương tiện như tin nhắn SMS, cuộc gọi, dấu tích trên website/wapsite/ứng dụng v.v. hoặc liên hệ với tổng đài chăm sóc Khách hàng của GTEL;
  • 1.3.6. Lập các báo cáo tài chính, báo cáo hoạt động hoặc các loại báo cáo liên quan khác mà pháp luật quy định;
  • 1.3.7. Tuân thủ các nghĩa vụ pháp lý theo quy định của pháp luật;
  • 1.3.8. Ngăn chặn gian lận hoặc giảm thiểu mối đe doạ đối với tính mạng, sức khỏe của người khác và lợi ích công cộng: GTEL có thể sử dụng thông tin cá nhân của Khách hàng để ngăn chặn và phát hiện gian lận, lạm dụng nhằm bảo vệ Khách hàng, GTEL và các chủ thể liên quan;
  • 1.3.9. Các mục đích khác có liên quan đến những mục đích được nêu trên.

Điều 2: Cách thức xử lý Dữ liệu cá nhân

GTEL áp dụng một hoặc nhiều hoạt động tác động tới Dữ liệu cá nhân khi Khách hàng sử dụng sản phẩm Gtelpay như: thu thập, ghi, phân tích, lưu trữ, mã hóa, giải mã, sao chép, cung cấp, xóa, hủy Dữ liệu cá nhân hoặc các hành động khác có liên quan.

Điều 3: Thời gian bắt đầu, kết thúc xử lý dữ liệu cá nhân

  • 3.1. Thời gian bắt đầu xử lý dữ liệu: Kể từ thời điểm phát sinh các Mục Đích quy định tại khoản mục 1.3 của Chính sách này.
  • 3.2. Thời gian kết thúc xử lý dữ liệu: GTEL chấm dứt việc xử lý Dữ liệu cá nhân khi đã hoàn thành Mục Đích quy định tại Chính sách này, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc Khách hàng rút lại sự đồng ý việc xử lý Dữ liệu cá nhân hoặc khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu bằng văn bản.

Điều 4: Chia sẻ Dữ liệu cá nhân

  • 4.1. GTEL và đơn vị trực thuộc, công ty liên kết;
  • 4.2. Bên thứ ba cung cấp dịch vụ hoặc các đối tác trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh (có phân chia lợi nhuận hoặc không phân chia lợi nhuận): GTEL sử dụng và/hoặc hợp tác với các công ty và cá nhân khác để thực hiện một số công việc và chương trình như chương trình quảng cáo, khuyến mại dành cho Khách hàng, nghiên cứu thị trường, phân tích và phát triển sản phẩm, tư vấn chiến lược, cung cấp dịch vụ thu cước v.v. Các Bên thứ ba cung cấp dịch vụ và/hoặc các đối tác này có quyền truy cập, thu thập, sử dụng và xử lý Dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong phạm vi GTEL cho phép để thực hiện các chức năng của họ và phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ Dữ liệu cá nhân với tư cách là Bên Xử lý Dữ Liệu;
  • 4.3. GTEL được phép tiết lộ Dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của pháp luật, yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

Điều 5: Lưu trữ Dữ liệu cá nhân

  • 5.1. Dữ liệu cá nhân của Khách hàng do GTEL lưu trữ sẽ được bảo mật. GTEL sẽ nỗ lực thực hiện các biện pháp hợp lý để bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong khả năng của mình.
  • 5.2. Địa điểm lưu trữ Dữ liệu cá nhân: GTEL thực hiện lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng tại Việt Nam và áp dụng các tiêu chuẩn về bảo mật dữ liệu phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
  • 5.3. Thời gian lưu trữ Dữ liệu cá nhân: GTEL chỉ thực hiện lưu trữ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng trong khoảng thời gian cần thiết và hợp lý để hoàn thành các Mục đích quy định tại Chính sách này. Tuy nhiên, trường hợp pháp luật hiện hành có quy định khác về thời hạn lưu trữ Dữ liệu cá nhân, GTEL có nghĩa vụ tuân thủ quy định của pháp luật.

Điều 6: Quyền của Khách hàng

  • 6.1. Quyền được biết và Quyền đồng ý: Bằng Chính sách này, GTEL thông báo cho Khách hàng được biết về hoạt động xử lý Dữ liệu cá nhân trước khi thực hiện xử lý Dữ liệu cá nhân. Đồng thời, Khách hàng có quyền đồng ý hoặc không đồng ý với các Thoả thuận và điều kiện của Chính sách này theo cách thức đã được GTEL hướng dẫn.
  • 6.2. Quyền truy cập và yêu cầu cung cấp Dữ liệu cá nhân: Khách hàng có quyền truy cập vào các ứng dụng/website/wapsite của GTEL và/hoặc liên hệ trực tiếp với GTEL để xem, trích xuất các Dữ liệu cá nhân mà Khách hàng đã cung cấp. Nếu gặp khó khăn trong việc truy cập, trích xuất, Khách hàng có thể liên hệ với GTEL để được hỗ trợ.
  • 6.3. Quyền chỉnh sửa: Khách hàng có quyền chỉnh sửa các Dữ liệu cá nhân của mình, với điều kiện việc chỉnh sửa này không vi phạm các quy định pháp luật. Nếu gặp khó khăn, Khách hàng có thể liên hệ GTEL để được hỗ trợ.
  • 6.4. Quyền phản đối, hạn chế, rút lại sự đồng ý xử lý dữ liệu:

    (a) Khách hàng có quyền phản đối, hạn chế hoặc rút lại sự đồng ý xử lý Dữ liệu cá nhân. Tuy nhiên, việc này có thể đồng nghĩa với việc ngừng sử dụng dịch vụ GtelPay và GTEL có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường. GTEL khuyến nghị Khách hàng cân nhắc kỹ trước khi thực hiện.

    (b) Nếu muốn hạn chế nhận nội dung tiếp thị, Khách hàng có thể thực hiện theo hướng dẫn của GTEL hoặc liên hệ GTEL. Nếu không muốn nhận thông báo từ ứng dụng, vui lòng điều chỉnh cài đặt thông báo trong ứng dụng hoặc thiết bị.

  • 6.5. Quyền xóa Dữ liệu cá nhân: Khách hàng có quyền yêu cầu GTEL xóa Dữ liệu cá nhân với điều kiện phù hợp quy định pháp luật. Tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến ngừng sử dụng dịch vụ GtelPay và GTEL có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không bồi thường. GTEL khuyến nghị Khách hàng cân nhắc kỹ trước khi yêu cầu xóa Dữ liệu cá nhân.
  • 6.6. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện: Khách hàng có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.
  • 6.7. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại: Khách hàng có quyền yêu cầu GTEL bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật khi thỏa mãn các điều kiện: (1) GTEL vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân, (2) Vi phạm dẫn đến thiệt hại thực tế, (3) Khách hàng đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo vệ Dữ liệu cá nhân.
  • 6.8. Quyền tự bảo vệ: Khách hàng có quyền tự bảo vệ theo quy định của Bộ luật Dân sự, luật khác có liên quan và các quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.

Điều 7. Nghĩa vụ của Khách hàng

  • 7.1. Bảo vệ tài khoản và thiết bị: Khách hàng có trách nhiệm bảo vệ, quản lý và sử dụng an toàn tài khoản và thiết bị của mình để ngăn chặn việc truy cập trái phép.
  • 7.2. Cập nhật thông tin: Khách hàng cần cập nhật các văn bản điều chỉnh Chính sách trên các kênh thông tin chính thức của GTEL.
  • 7.3. Cung cấp thông tin chính xác: Khách hàng cần cung cấp Dữ liệu cá nhân đầy đủ, chính xác theo yêu cầu của GTEL và thông báo ngay nếu phát hiện vi phạm.
  • 7.4. Tôn trọng Dữ liệu cá nhân: Khách hàng cần tôn trọng Dữ liệu cá nhân của người khác và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.

Điều 8. Nghĩa vụ của GTEL

8.1. Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được cam kết bảo mật theo quy định của pháp luật, Chính sách bảo vệ Dữ liệu cá nhân của GTEL khi sử dụng dịch vụ GtelPay.

8.2. GTEL nỗ lực đảm bảo Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được bảo vệ khỏi các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân. GTEL duy trì cam kết bảo mật Dữ liệu cá nhân bằng cách áp dụng những biện pháp vật lý, điện tử và quản lý để bảo vệ Dữ liệu cá nhân, bao gồm:

  • (a) Các máy chủ trang thông tin điện tử chính thức của GTEL và các hệ thống thông tin chứa dữ liệu cá nhân của GTEL đều được bảo vệ bởi các biện pháp, công nghệ bảo mật như tường lửa, mã hóa, chống xâm nhập trái phép v.v.; ban hành các biện pháp kiểm soát về con người, xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá, rà soát để phòng tránh các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Dữ liệu cá nhân.
  • (b) GTEL sẽ thực hiện tất cả các biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được xử lý đúng với Mục đích đã thông báo. GTEL sẽ luôn tuân thủ những yêu cầu của pháp luật liên quan đến việc lưu trữ Dữ liệu cá nhân.

8.3. Thực hiện các yêu cầu của Khách hàng liên quan đến dữ liệu cá nhân của Khách hàng với điều kiện các yêu cầu của Khách hàng phải phù hợp với quy định của pháp luật.

8.4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của Chính sách này.

Điều 9. Hậu quả, thiệt hại không mong muốn có khả năng xảy ra

9.1. GTEL sử dụng nhiều biện pháp, công nghệ bảo mật thông tin khác nhau nhằm bảo vệ Dữ liệu cá nhân của Khách hàng không bị sử dụng hoặc chia sẻ ngoài ý muốn. GTEL cam kết sẽ bảo mật một cách tối đa Dữ liệu cá nhân của Khách hàng. Một số hậu quả, thiệt hại không mong muốn có thể xảy ra bao gồm nhưng không giới hạn:

  • (a) Lỗi phần cứng, phần mềm trong quá trình xử lý Dữ liệu cá nhân gây ảnh hưởng không mong muốn (lỗi, hỏng, mất v.v.) Dữ liệu cá nhân của Khách hàng;
  • (b) Lỗ hổng bảo mật nằm ngoài khả năng kiểm soát của GTEL, hệ thống bị hacker tấn công gây lộ lọt Dữ liệu cá nhân của Khách hàng;
  • (c) Khách hàng tự làm lộ lọt Dữ liệu cá nhân của Khách hàng do: bất cẩn hoặc bị lừa đảo; truy cập các website/tải các ứng dụng có chứa phần mềm độc hại; tự ý chia sẻ thông tin với người khác v.v.

9.2. GTEL khuyến cáo Khách hàng thực hiện nghiêm ngặt các trách nhiệm bảo vệ Dữ liệu cá nhân theo quy định tại Điều 8 Chính sách này và theo quy định của pháp luật.

9.3. Trường hợp máy chủ lưu trữ dữ liệu bị hacker tấn công dẫn đến mất mát Dữ liệu cá nhân của Khách hàng, GTEL có trách nhiệm thông báo vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền để điều tra xử lý kịp thời và thông báo cho Khách hàng được biết.

Điều 10. Xử lý Dữ liệu cá nhân không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu

GTEL có thể tiến hành xử lý Dữ liệu cá nhân mà không cần sự đồng ý của chủ thể dữ liệu trong các trường hợp sau:

  • 10.1. Trong trường hợp khẩn cấp, cần xử lý ngay Dữ liệu cá nhân có liên quan để bảo vệ tính mạng, sức khỏe của chủ thể dữ liệu hoặc người khác;
  • 10.2. Việc công khai Dữ liệu cá nhân theo quy định của luật;
  • 10.3. Việc xử lý dữ liệu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp tình trạng khẩn cấp về quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thảm họa lớn, dịch bệnh nguy hiểm; khi có nguy cơ đe dọa an ninh, quốc phòng nhưng chưa đến mức ban bố tình trạng khẩn cấp; phòng, chống bạo loạn, khủng bố, phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật theo quy định của luật;
  • 10.4. Để thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của chủ thể dữ liệu với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của luật;
  • 10.5. Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước đã được quy định theo luật chuyên ngành.

C. Thông tin liên hệ

Trường hợp Khách hàng cần tra soát, khiếu nại hay làm rõ thông tin, xin vui lòng liên hệ với GTEL theo các phương thức sau:

  • Tổng đài theo số điện thoại: 1900.068.879
  • Email: [email protected]
  • Gửi thông tin công văn tới địa chỉ: Phòng Chăm sóc khách hàng - Khối Tài Chính Số, Trung tâm Chuyển đổi số Chi nhánh GTEL, 103 Nguyễn Tuân, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội.
  • Các phương thức liên hệ khác như live chat, fanpage chính thức của GTEL theo từng thời điểm.